Hệ thống
HyperLink
HyperLink
HyperLink
Đối tác
Gừng, Riềng, Mơ tam thể, rau cần

 RIỀNG

          Riềng là cây họ gừng được nhân dân trồng dùng làm gia vị, ăn kèm với các loại rau khác, chế biến các loại thức ăn ủ chua … giúp cho ăn ngon, dễ tiêu, ngừa các chứng bệnh về tiêu hoá.

          Riềng có tên gọi là Lương khương, Cao lương khương, vị cay thơm, tính ấm, có công dụng kích thích tiêu hoá, chữa đầy bụng, no hơi, chậm tiêu, tiêu chảy, nôn mửa, sốt rét…

          Một số bài thuốc từ cây riềng như sau :

·        Chữa chứng ăn khó tiêu, đầy hơi, đau bụng: Gừng khô, riềng khô lượng bằng nhau tán mịn, mỗi lần dùng 1-2 muỗng cà phê uống với nước ấm, ngày 3-4 lần.

·        Chữa đau bụng do lạnh làm nôn mửa, tiêu chảy: Gừng khô, riềng khô, cỏ cú khô, lượng bằng nhau tán mịn, mỗi lần dùng1-2 muỗng cà phê uống với nước ấm, ngày 3-4 lần.

·        Chữa chứng ăn khó tiêu, viêm họng, ho: Riềng tươi xắt lát mỏng đem muối chua, khi dùng nhai nuốt nước dần, ngày 5-7 lần

·        Chữa chứng hắc lào, lang ben: Riềng già giã nát, ngâm với rượu cao độ hoặc cồn 70%, sau vài ngày dùng nước bôi lên vùng tổn thương, ngày 2-3 lần, khoảng 1 tuần có hiệu quả.

·        Chữa sốt rét cơn, ăn không tiêu, buồn nôn, đau bụng thổ tả: Hạt riềng tán nhỏ, mỗi lần dùng 2-3 muỗng cà phê uống với nước ấm, ngày 2-3 lần. Cây riềng trồng lâu năm mới có hoa tạo ra quả hạt.

·        Chữa chứng đau, viêm loét dạ dày: Riềng khô 50g, vỏ trái mãng cầu ta khô sao vàng 50g, vỏ chuối chát khô sao vàng 50g, 100g nếp sao sơ, tất cả tán mịn, uống khi đau và sau mỗi bữa ăn từ 1-2 muỗng cà phê.

 

 

 HÀNH

          Hành là cây gia vị thường dùng trong nấu nướng, ăn kèm rau sống, rau luộc… Đây là cây trồng đặc sản nông nghiệp của Ninh Thuận. Hành còn có các tên gọi khác là hành đỏ, hành hương, hành tăm ( hành còn non ), tên thuốc gọi là Thông bạch, Thông căn. Về phòng chữa bệnh hành có công dụng chữa các chứng cảm cúm, nhức đầu, nóng sốt, làm ra mồ hôi, giải độc, đầy bụng khó tiêu…

          Một số bài thuốc từ hành như sau :

·        Chữa cảm cúm, nhức đầu, nóng lạnh, không ra mồ hôi, đàm nhiều : Bài cháo hành giải cảm : Nấu cháo chín, cho vào hành, gừng, lá Tía tô xắt nhỏ, gia vị vừa ăn, ăn nóng. Ăn xong trùm mền nằm nghỉ, chờ tháo đều mồ hôi, lau sạch, uống thêm nước chanh đường, muối để bù nước và tăng sức đề kháng.

·        Trẻ con nóng sốt làm kinh: hành giã nát nhét vào lỗ mũi, hậu môn, khi hết sốt lau sạch.

·        Trẻ em cảm lạnh, sổ mũi nhức đầu: Hành giã nát, chưng nóng xoa xát khắp mình.

·        Sốt rét có đàm: Nấu cháo hành pha thêm giấm để ăn.

·        Đang cơn kinh phong của trẻ em làm cứng hàm, đơ người: Hành 1 củ lớn, gừng 10g, 100ml rượu,sắc còn 50ml đổ miệng từ từ, xác đắp rún.

·        Động thai: nấu cháo gạo nếp với hành ăn .

·        Sinh xong nhau thai không ra: hành tăm 3 củ nhai nuốt.

·        Mới sinh non ngày bị nấc cụt: hành chưng nóng chườm vào cổ, ngực.

·        Bí tiểu do kinh phong, rối loạn thần kinh tiết niệu: Hành hương 10 tép, gián đất 5 con giã nát, xào chín đắp vào vùng cùng hoặc bụng dưới.

·        Bí đại tiện: - Hành giã nát 1 chén, đổ ngập nước sắc đậm uống.

         - Hành giã nát ½ chén, hoà ½ chén nước tiểu trẻ khoẻ mạnh uống.

·      Trẻ mới sinh không đái, không bú được: Hành tăm luộc trong sữa mẹ, nhỏ sữa cho trẻ.

·      Phù thủng: Nấu cá chép với hành ăn vài ngày .

·      Phù thủng bụng trương lớn ( cổ trướng ):

           - Nấu cháo chuột đực với hành ăn nhiều lần.

           - Hành trắng, Mộc thông mỗi thứ 20-30g sắc uống nhiều ngày.

·      Da bụng tê cứng mất cảm giác: Hành tăm nấu chín ăn nhiều lần.

·      Cận thị: Nấu canh hành, gan heo, đậu xị ( đậu đen nấu chín ủ lên men, phơi khô ) ăn nhiều lần.

·      Phòng dịch bệnh: hành tăm 10-20 nhánh nấu cháo ăn nóng vài lần.

·      Mộng tinh: Hành củ nấu cháo ăn lúc đói nhiều lần .

·      Sưng nhức chân răng: Hành củ nướng chín giã giập đắp vào chân răng.

·      Bị giập ngón tay chân: Hành củ giã giập với muối bó vào, ngày thay 1 lần.

·      Sưng quai bị: Hành với bồ hóng giã nhuyễn hoà mật ong phết lên, ngày 1 lần.

·      Trúng phòng (thương phòng, thượng mã phong): Hành giã nát xào nóng đắp rún, hành tăm 5-7 cọng giã nát nấu với 50ml rượu cho sôi, để nguội bớt, chắt nước cạy miệng đổ từ từ.

·      Lở ngứa khắp người: Tắm sạch sẽ, xoa nước lá hành ngày 1 lần.

·      Tiểu ra máu: Hành tăm 1 nắm, nghệ sao vàng tán bột 1 muỗng canh, nấu với 1 chén nước, uống còn nóng.                                  

                                                                              

 MƠ TAM THỂ, MƠ LÔNG

  Dây thối địt, lá Mơ, Dắm chó, Mẫu cẩu đằng, Ngũ hương đằng,

Thanh phong đằng, Ngưu bì đống, Mao hồ lô

Tính vị: lá Mơ lông vị chua, tính bình,

Công dụng: Trừ phong hoạt huyết, chỉ thống giải độc, tiêu thực đạo trệ, trừ thấp tiêu thũng.

Chủ trị: Dùng để chữa các chứng bệnh: phong thấp (đau khớp), phúc thống (đau bụng), lỵ tật (kiết lỵ), phù thũng, thực tích (đầy bụng, chậm tiêu), cam tích (trẻ em suy dinh dưỡng), can tỳ thũng đại (gan, lách to), trúng độc, thoát giang (sa trực tràng), bối ung (mụn nhọt mọc ở lưng), bạch đới (khí hư), thương tổn do trật đả...

Bài thuốc:

·        Chữa lỵ trực trùng: Dùng khoảng 50g lá, rửa sạch, thái nhỏ, trộn với trứng gà, bọc vào lá chuối đem nướng hoặc đặt rán trên chảo (không có mỡ) cho thơm. Ngày ăn 2-3 lần, trong 5-8 ngày.

·         Nếu bị chứng lỵ mới phát do đại tràng tích nhiệt thì lấy một nắm lá Mơ và một nắm lá phèn đen, cả hai rửa sạch, nhúng qua nước sôi, vẩy khô, giã nát, vắt lấy nước cốt uống. Uống 2-3 lần.

·         Mơ lông 100g, rau Sam 400g, hạt Cau 100g, củ Phượng vĩ 100g, cỏ Sữa nhỏ lá 400g. Tất cả sao tán bột dùng 20g/ngày dùng 5-7 ngày.

·        Lá Mơ lông 100g,  lá Phèn đen 20g, củ Phượng vĩ 20g, sao tán bột, uống ngày 20g.

·         Lá Mơ lông 100g, cỏ Nhọ nồi tươi 100g, lá Phượng vĩ 100g sắc uống trong 5-7 ngày.

·        Lá Mơ lông 100g, cỏ Sữa lá to 100g, rau Sam 100g, Ngân hoa 20g, búp Ổi 20g, búp Sim 100g, sắc nước sánh hơi đậm, uống trong ngày dùng 5-7 ngày.

·        Chữa tiêu chảy do nhiệt: Nếu mắc chứng tiêu chảy do nhiệt với triệu chứng khát nhiều, phân khẳm, nước tiểu vàng, bụng đau quặn kèm theo đầy hơi, hậu môn nóng rát, có thể dùng lá Mơ 16g, nụ Sim 8g sắc cùng với 500ml nước còn 200ml, chia làm hai lần uống trong ngày.

·        Chữa sôi bụng, ăn khó tiêu: Lấy một nắm lá Mơ tươi ăn kèm trong bữa cơm hoặc giã nát vắt lấy nước uống, ăn như vậy trong khoảng 2-3 ngày là thấy kết quả. 

·        Chữa tiêu chảy ra máu: Mơ tam thể 6g; đọt Cà dĩa 16g; Rau Sam, cây Cứt lợn, mỗi vị 6g; Xuyên tâm liên 4g. Sắc uống mỗi ngày một thang

·        Chữa ho gà: Lá Mơ tam thể 150g; Bách bộ, cỏ Mần trầu, rễ Chanh, cỏ Nhọ nồi, rau Má, mỗi vị 250g; Cam thảo dây 150g; Trần bì 100g; Gừng 50g; đường kính 1500g. Cho vào 6 lít nước sắc còn 1 lít, cho đường kính vào trộn lẫn rồi đun sôi cho còn một lít. Liều dùng: Ngày uống 2-3 lần. Trẻ 6 tháng đến 1 năm tuổi, mỗi lần uống 2 thìa cà phê; trẻ 3-4 tuổi: 6 lần x 2 thìa cà phê; trẻ 5-7 tuổi: 7 lần x 2 thìa cà phê.

·        Nước sắc lá còn chữa sỏi thận, bí tiểu tiện, thấp khớp, ăn không tiêu, viêm dạ dày, viêm ruột.

·        Phong thấp: dùng rễ hoặc dây Mơ lông 30-50g sắc uống với một chút rượu.

·        Bối ung: 50g dây Mơ lông tươi sắc uống, bên ngoài lấy lá giã nát đắp.

·        Cam tích trẻ em: Rễ Mơ lông 15-20g hầm với dạ dày lợn 1 cái mà ăn.

·        Giải độc ăn uống: Rễ và dây Mơ lông 100g, đậu xanh 30g sắc uống làm 3 lần, mỗi lần cách nhau 2-3 giờ.

 

 RAU CẦN

          Rau Cần có 2 loại : Rau Cần tây còn gọi là rau Cần cạn, Cần lá to, Cần thơm, Cần đắng, trong Nam bộ có nơi còn gọi là Cần tàu, Cần thuốc.

          Rau Cần ta còn gọi là rau Cần nước, Cần lá nhỏ, Cần cơm, Cần canh. Cần tây thường dùng để xào thịt bò, xào lòng, xào chua… Cần ta thường dùng nấu canh, nấu lẫu. Ở Ninh Thuận có trồng rau Cần tây, còn rau Cần ta gần đây mới có, do các nơi khác đem đến bán, các quán ăn đưa vào món lẫu nước, rau sống…

          Rau Cần tây có tên thuốc là Dược cần, Dương Khổ thái, có vị ngọt đắng, the mát, có công dụng dưỡng huyết mạch, lợi tiêu hoá, thanh nhiệt, hạ hoả, lợi đại tiểu tiện, khử phong thấp, tan hạch ở cổ, giảm đường trong máu, giảm mỡ trong máu, hạ huyết áp cao, giảm ho; dùng ngoài sát trùng, tan máu bầm, làm lành vết thương… cho ta thấy rất nhiều công dụng chữa bệnh.

          Rau Cần ta có tên thuốc là Khổ cần, vị ngọt, mùi thơm, tính bình, không độc, có tác dụng dưỡng huyết, thanh nhiệt độc, thông lợi đường ruột, giải khát, ích tâm thần, cầm băng huyết,… cũng có tác dụng hạ huyết áp, giảm mỡ trong máu, các chứng đau đầu do cảm sốt, cao huyết áp…

           Một số bài thuốc từ rau Cần như sau:

§ Chữa cao huyết áp: Rau Cần tây cả cây tươi 50-60g, nấu đậm nước uống cả ngày, uống đến khi huyết áp ổn định thì ngừng. Kiểm tra huyết áp định kỳ sau mỗi 5 ngày uống.  Cách khác là rau Cần tây 50g, 1 traí cà chua, 4-5 tép tỏi, hấp xào ăn hoặc xay sinh tố uống hàng ngày, đến khi  huyết áp ổn định.

§ Chữa bí tiểu: Rau Cần tây tươi 50g rửa sạch vò cho nát, hãm trong nước sôi. Uống dần trong ngày cho thông tiểu.

§ Chữa chứng ăn khó tiêu: Rau Cần tươi ăn sống kèm trong bữa ăn ,mỗi lần 30g.

§ Chữa chứng viêm lở miệng, họng: Rau Cần tây tươi 50g rửa sạch giã nát, thêm tí muối, thêm ít nước, vắt nước cốt ngậm nuốt từ từ, ngày làm 2 lần.

§ Chữa chứng ngoài da lở loét: lá Rau Cần tây tươi rửa thật sạch bằng nước pha muối, giã nhuyễn đắp lên vết thương. Để  đến khô, gỡ bỏ, dùng tiếp nước cốt rau Cần tây bôi lên ngày 2 lần, vết thương mau lành, không để sẹo.

§ Chữa chứng nóng nhiệt trong người, huyết nhiệt: Rau Cần tây 100g giã nát, thêm ít nước, nấu chín, chia uống 3 lần trong ngày.

§ Chữa ho do phế nhiệt: Rau Cần tây hay Cần ta đều được, 50g, rửa sạch, thêm 1 ly nước, xay sinh tố, thêm mật ong hoặc đường phèn vừa uống, làm uống 2 lần trong ngày.

Lưu ý : Người có huyết áp thấp không được dùng rau Cần vì làm cho huyết áp thấp hơn gây nguy hiểm cho sức khoẻ.

 

                                                                                               Ly Lê Ngọc Vân

                                                                                               Hội Đông y tỉnh Ninh Thuận

Lê Ngọc Vân
Số lượt đọc: 126 - Ngày cập nhật: 10/01/2019
 Về trang trước    Bản in    Về đầu trang
Bài đã đăng:
12345678910...
TRANG CHỦ       GIỚI THIỆU       LIÊN HỆ

LIÊN HIỆP CÁC HỘI KHOA HỌC VÀ KỸ THUẬT TỈNH NINH THUẬN

ĐỊA CHỈ: SỐ 34,ĐƯỜNG 16/4, TP.PR-TC, NINH THUẬN - ĐIỆN THOẠI: 068.3825568

DANH SÁCH NHÂN SỰ BAN CHẤP HÀNH LHH NHIỆM KỲ II ( 2014-2019 )

 

STT

HỌ

TÊN

Năm sinh

Đảng viên

Trình độ chuyên môn

Chức vụ, cơ quan

Chức vụ BCH

Số ĐT

01

Phạm Văn

A

1952

X

Cử nhân Luật

Chủ tịch Hội Luật gia,

 

PCT, UVTV, TB KiểmTra

0982.841952

02

Lê Trần

An

1962

Không

CĐ nông nghiệp

PCT Hội Làm vườn

UV BCH

0918.352065

03

Phạm Thanh

Bình

1972

X

Cử nhân Kinh tế

PGĐ Trung tâm KC và XTTM , UV BCH HH Nho

UV BCH

0913.882825

04

Phan Tấn

Cảnh

1971

X

Kỹ sư Xây dựng

GĐ Sở XD, Chủ tịch Hội XD

UV BCH

0913.709897

05

Huỳnh Cao

Đài

1959

X

Thạc sĩ Kinh tế

Phó Giám đốc Sở Tài chính

UV BCH, UV Ban KT

0913.882098

06

Thái Đức

Dũng

1953

X

Cử nhân Kinh tế, Cử nhân Anh văn

Trưởng khoa KTDL trường TC Việt Thuận

UV BCH

0902.175475

07

Châu Thị Thanh

1977

X

Th sĩ QLHCC, CN kinh tế,CN Anh văn

Giám đốc Sở Nội vụ

UV BCH

0949.973199

08

Huỳnh Xuân

Hải

1963

X

Cử nhân Xây dựng Đảng

PP Đoàn thể & các Hội, Ban DV Tỉnh ủy

UV BCH

0984115175

09

Trịnh Minh

Hoàng

1979

x

Thạc sĩ Lâm Sinh

PGĐ Sở NN&PTNT

UV BCH

0908.172247

10

Phạm Châu

Hoành

1954

X

Cử nhân Sinh học

TTK kiêm CVP LHH

TTK, UVTV

0913.641324

11

Lê Chí

Hùng

1958

X

Cử nhân Kinh tế

PGĐ  Công ty CP Kinh doanh Tổng hợp NT, PGĐ Tr tâm Dưỡng sinh

UV BCH

0913.930211

12

Lê Kim

Hùng

1960

X

Kỹ sư Cơ khí , Cử nhân Hành chánh

GĐ Sở KH&CN, Chủ tịch LHH

Chủ tịch, UVTV

0913.930362

13

Trần Tuấn

Hùng

1946

X

Dược sĩ CK 1

Chủ tịch Hội Dược học

 

UV BCH

0913.930463

14

Dương Ngọc

Hưng

1955

X

Cử nhân Kinh tế Nông nghiệp

Giám đốc Sở TT&TT, Chủ tịch Hội Tin học.

UV BCH

0982.892222

15

Phạm Thanh

Hưng

1980

X

Cử nhân Quản lý Dự án

Phó phòng QLCNCN Sở KH&CN

UV BCH

0944.363797

16

Huyền

1972

X

CN Hành chính, Kỹ sư QLĐĐ

PGĐ Sở TN&MT

UV BCH

0913.646084

17

Bùi Văn

Kỳ

1964

X

Dược sĩ CK 1

Phó Giám đốc Sở Y tế

 

UV BCH, UV Ban KT

0913.882247

18

Đỗ Hồng 

Kỳ

1959

X

CN kinh tế kỹ thuật

PCT Hội Nông dân tỉnh

UV BCH

0909.980107

19

Huỳnh Văn

Lâu

1959

X

Cao học Vật lý

Phó Ban TG Tỉnh ủy

UV BCH

0918.560521

20

Bùi Văn

Lộc

1960

X

Cử nhân TDTT

PGĐ Sở VH, TT&DL

UV BCH

0683.520088

21

Trần Đình 

Minh

1963

X

Kỹ sư Xây dựng

GĐ Công ty TNHH SX-TM&XD Nam Thành

UV BCH

0903616205

22

Nguyễn Thị

Nhàn

1965

X

Cử nhân Điều dưỡng

Chủ tịch Hội Điều dưỡng

UV BCH

0945.204093

23

Lê Văn

Phong

1966

X

Cử nhân chính trị

PCT UB MTTQVN tỉnh

UV BCH

0913.930303

24

Lương Hồng

Sơn

1956

X

Cử nhân Toán

Phó Giám đốc Sở GD&ĐT

UV BCH

0913.882153

25

Nguyễn Đức

Thanh

1962

X

Cử nhân Kinh tế

Phó Ban Tổ chức Tỉnh ủy

UV BCH

 

0168.4733255

26

Đỗ Trung

Thu

1950

X

Cao học Hóa học

PCT Thường trực LHH

PCT TT LHH, UVTV

0913.785587

27

Lê Trọng

Tình

1957

X

Tiến sĩ Nông nghiệp

Phó Viện trưởng Viện NCCB &PTNN Nha Hố

UVTV

0913.162731

28

Đào Ngọc

Toại

1947

x

Kỹ sư Thủy lợi

Giảng viên ĐH Thủy lợi, Chủ tịch HĐTV Cty TNHH Hoàng Long

UV BCH

0913.930330

29

Võ Đức

Triều

1968

X

Kỹ sư Trắc địa

Giám đốc Sở GTVT

 

UV BCH

0913.764802

30

Trần Quang 

Truyền

1982

X

Cử nhân Toán Tin

PCT Hội Liên hiệp thanh niên tỉnh

UV BCH

0949966275

31

Bùi Đức

1961

X

Tiến sĩ QLGD

HT Trường CĐ nghề Ninh Thuận

UV BCH

0913.882206

32

Lê Anh

Tuấn

1963

X

Tiến sĩ  Toán

PHT phụ trách Trường CĐSP, PHT Phân hiệu ĐHNL Ninh Thuận

UV BCH

0918.441567

33

Vũ Minh

Tuyên

1959

X

Thạc sĩ Kinh tế

PGĐ Sở KH&ĐT

UV BCH

0913.117972

34

Bùi Thị Anh

Vân

1960

X

Thạc sĩ Nông nghiệp

PGĐ Sở NN&PTNT, Chủ tịch Hội Nghề Cá

UV BCH

0913.646052

35

Lê Ngọc

Vân

1955

X

Cao đẳng

PCT Hội Đông Y

UV BCH

0958.108949

                   

 

 

Designed by  Ninh Thuan Software